Khái niệm địa chỉ trong Excel

Số người đánh giá:   29
Dở Hay 

1. Địa chỉ ô

Là nơi giao cột và hàng. Địa chỉ được xác định <tên cột><tên dòng>. Ví dụ: A1, B2,…

2. Địa chỉ vùng

Vùng là một tập hợp các ô liền kề nhau trong bảng tính. Địa chỉ vùng được xác định: Địa chỉ ô đầu góc trên bên trái: Địa chỉ ô cuối góc dưới bên phải. Ví dụ: A2:C5.

3. Địa chỉ tương đối

Là địa chỉ mà công thức của nó được cập nhật khi sao chép đến địa chỉ mới. Cách viết: <tên cột><tên dòng>. Ví dụ: D3, X5, A2:C5,…

4. Địa chỉ tuyệt đối

Là địa chỉ của nó mà công thức không thay đổi khi sao chép đến địa chỉ mới. Kí hiệu $ trước cột và dòng. Ví dụ: $D$3, $X$5, $A$2:$C$5.

Cách chuyển từ địa chỉ tương đối sang địa chỉ tuyệt đối khi nhập công thức bằng cách bấm phím F4 sau khi chọn địa chỉ.

5. Địa chỉ hỗn hợp

Là địa chỉ mà chứa cả hai loại địa chỉ trên, khi sao chép công thức phần tương đối thay đổi còn phần tuyệt đối giữ nguyên.

$<cột><dòng>: tuyệt đối cột, tương đối dòng. Ví dụ: $A1.

<cột>$<dòng>: tương đối cột, tuyệt đối dòng. Ví dụ: A$1.

Nông Hạnh Phúc

Top

Style Setting

Fonts

Layouts

Direction

Template Widths

px  %

px  %