ÁP DỤNG MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI MỚI NHẤT NĂM 2017 TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ LÀO CAI

Ths Hà Thị Thu Nga- GV khoa Kinh tế

Bảo hiểm xã hội đang là mối quan tâm hàng đầu vì nó thể hiện tính nhân đạo và nhân văn của Đảng và Nhà nước đối với các doanh nghiệp, người lao động nói chung và doanh nghiệp, người lao động trên địa bàn thành phố Lào Cai nói riêng.

Trong phạm vi bài viết này, tác giả trình bày hai nội dung chính đó là cập nhật sự thay đổi mới nhất về mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2017 và cách tính bảo hiểm xã hội chung áp dụng tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Lào Cai.

1. Mức đóng Bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2017

Ngày 14/4/2017, cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam đã đưa ra Quyết định số 595/2017/QĐ-BHXH về việc ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động (BHTNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN); đồng thời cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động trong doanh nghiệp và các cơ quan Nhà nước.

Theo đó, Quyết định số 595/2017/QĐ-BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2017 thay thế Quyết định số 959/2015/QĐ- BHXH ban hành quy định về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. Điểm thay đổi lớn nhất của Quyết định này so với Quyết định số 959/2015/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 là mức đóng BHXH: doanh nghiệp chỉ còn đóng 17% vào quỹ Bảo hiểm xã hội (trong đó 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất). Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thể hiện như sau: Trước ngày 01/06/2017: Doanh nghiệp đóng 1% trên tiền lương đóng BHXH của người lao động; Tuy nhiên, kể từ ngày 01/6/2017, doanh nghiệp chỉ đóng 0,5% trên tiền lương đóng BHXH của người lao động (theo điều 22 của QĐ 595), Còn mức đóng BHYT và BHTN không thay đổi (theo điều 14, điều 18 của QĐ 595). Thể hiện ở bảng sau:

Bảng 01: Bảng tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm

Loại bảo hiểm

Doanh nghiệp đóng (%)

Người LĐ đóng

(%)

Tổng cộng

(%)

BHXH

17,5

8

25,5

BHYT

3

1,5

4,5

BHTN

1

1

2

Tổng

21,5

10,5

32

       

KPCĐ

2%

 

2

Tổng phải nộp

34

Như vậy từ khi Nghị định 44/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14/4/2017 về quy định mức đóng BHXH bắt buộc vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có hiệu lực thì tỷ lệ trích nộp hay cũng chính là mức đóng BHXH vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người sử dụng lao động sẽ giảm từ 1% xuống còn 0,5% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Do đó, từ ngày 1/6/2017 người sử dụng lao động đóng 21,5%; người lao động đóng 10,5%, tổng là 32% trên mức lương tham gia bảo hiểm của người lao động.

2. Cách tính bảo hiểm xã hội chung áp dụng tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Lào Cai.

Để tính được mức đóng Bảo hiểm xã hội, kế toán tiền lương sẽ căn cứ vào bảng chấm công, mức lương và các khoản phụ cấp. Trong đó, theo hướng dẫn tại điều 6 của Quyết định số 595/2017/QĐ-BHXH, mức tiền lương tham gia Bảo hiểm đối với khối doanh nghiệp như sau:

- Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH

- Từ ngày 01/01/2018 trở đi: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH

Trong đó mức tiền lương và tiền lương tham gia bảo hiểm do doanh nghiệp tự quyết định. Tuy nhiên, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc năm 2017 không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2017 theo Nghị định 153/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng ban hành ngày 14/11/2016.

Bảng 02: Mức lương tối thiểu vùng năm 2017 theo Nghị định 153/2016/NĐ-CP

Vùng

Mức lương tối thiểu vùng năm 2017

(Áp dụng từ ngày 01/01/2017)

So sánh với mức lương tối thiểu vùng năm 2016

Vùng 1

3.750.000 đồng/tháng

Tăng 250.000 đồng/tháng

Vùng 2

3.320.000 đồng/tháng

Tăng 220.000 đồng/tháng

Vùng 3

2.900.000 đồng/tháng

Tăng 200.000 đồng/tháng

Vùng 4

2.580.000 đồng/tháng

Tăng 180.000 đồng/tháng

 

Theo quy định người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%, cùng với đó là khoảng cách giữa hai bậc lương liền kề cũng phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5% mức lương của năm liền kề.

Như vậy, doanh nghiệp cần lập hồ sơ xây dựng hệ thống thang bảng lương đồng thời lập bảng quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng đối với từng chức danh hoặc nhóm chức danh nghề, công việc trong thang bảng lương nhằm tính tiền lương cơ bản cho người lao động được chính xác và theo đúng quy định.

Ví dụ 1: Bà Lưu Thị Dung- nhân viên kế toán tại công ty TNHH Mạnh Cường đã qua đào tạo cao đẳng, làm việc trong môi trường bình thường, tại phường Kim Tân- TP Lào Cai. Do phường Kim Tân, TP Lào Cai thuộc vùng 2, nên mức lương thấp nhất mà bà nhận được năm 2017, mức lương để tham gia các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) thấp nhất theo mức lương tối thiểu vùng năm 2017 là:

3.320.000 + (7% x 3.320.000) = 3.552.400 đồng/tháng

Như vậy, mức lương tối thiểu của bà Dung theo quy định là 3.552.000 đồng/tháng, tuy nhiên công ty đã tính mức lương năm thứ 1 cho bà Lưu Thị Dung là 3.600.000 đồng/ tháng, đến năm thứ 5 lương của bà là 4.500.000 đồng/ tháng (theo bảng số 03)

Ngoài ra, khi tính tiền lương phải trả cho người lao động, doanh nghiệp có quyền lựa chọn hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán, có thể trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng sao cho phù hợp với tính chất của doanh nghiệp mình. Sau đây tác giả giới thiệu về cách tính lương theo thời gian:

Lương tháng

=

Lương + Phụ cấp (nếu có)

x  Ngày công thực tế

26

(doanh nghiệp tự quy định 26 hay 24 ngày)

Theo cách này lương tháng không là con số cố định vì ngày công chuẩn hàng tháng khác nhau vì có tháng 28, 30, 31 ngày nên có tháng công chuẩn là 24 ngày, có tháng 26 ngày và cũng có tháng là 27 ngày. Với hình thức trả lương này khi nghỉ không hưởng lương người lao động cần cân nhắc nên nghỉ tháng nào để làm sao thu nhập của họ ít ảnh hưởng nhất. Điều này có thể ảnh hưởng tới ngày công lớn nhằm giảm thiểu ngày công bị trừ.

Ví dụ 2: Tháng 3/2017, có 31 ngày: 4 ngày chủ nhật, 27 ngày đi làm, công ty TNHH Mạnh Cường trả lương, phụ cấp và các khoản hỗ trợ khác cho Phó giám đốc Nguyễn Hoàng Long 15.730.000 đồng/ tháng, ông này đi làm đầy đủ (tức là 27 ngày). Do doanh nghiệp quy định ngày công chuẩn là 26 nên lương của Phó giám đốc Nguyễn Hoàng Long được tính như sau:

Lương tháng 3 của

PGĐ Nguyễn Hoàng Long

=

15.730.000

x  27 = 16.335.000đồng

26

Ngoài tiền lương thì còn có các khoản phụ cấp, thì các khoản phụ cấp được chia thành hai trường hợp:

- Các khoản phụ cấp phải cộng vào để tham gia bảo hiểm bắt buộc: Phụ cấp lương theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điểu kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong Hợp đồng lao động chưa tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

- Các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm bắt buộc:

Tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 12 tháng 1 năm 2015 về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

Qua những thay đổi trên, thấy rằng BHXH có vai trò rất quan trọng đối với người lao động. Hàng tháng người lao động phải trích một khoản phí nộp vào quỹ BHXH khi gặp rủi ro, bất hạnh như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động làm cho chi phí tăng lên hoặc phải ngừng làm việc tạm thời dẫn đến thu nhập của gia đình bị giảm, đời sống kinh tế lâm vào tình cảnh khó khăn. Nhờ có chính sách của BHXH mà họ được nhận một khoản tiền trợ cấp bù đắp lại phần thu nhập bị mất hoặc bị giảm để đảm bảo ổn định đời sống kinh tế tạo được tâm lý an tâm, tin tưởng để người lao động tích cực cống hiến, sáng tạo cho doanh nghiệp, góp phần đem lại cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho người lao động mặt khác giúp cho học sinh, sinh viên trường Cao đẳng cộng đồng Lào Cai cập nhật mức đóng BHXH mới nhất để thực hành cho thành thạo.

Dưới đây là bảng tính tiền lương và bảo hiểm xã hội năm 2017 của công ty TNHH Mạnh Cường, địa chỉ đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường Kim Tân, thành phố Lào Cai.

 

 

           Đơn vị: Công ty TNHH Mạnh Cường

Địa chỉ: Nguyễn Đình Chiểu, P Kim Tân, TP Lào Cai

 

Bảng 03: Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 07/2017

STT

Họ và tên

Chức
vụ

Lương
Cơ bản

Các khoản hỗ trợ (Không đóng BHXH)

Phụ cấp
trách nhiệm

Tổng lương

Ngày
Công

Tổng thu nhập thực tế

Thu nhập
chịu thuế
TNCN

Lương
đóng BHXH

Các khoản trích vào Chi phí của DN

Các khoản trích trừ vào lương của NV

Ăn trưa

Điện thoại

Xăng xe/
Đi lại

Nuôi con nhỏ

BHXH
(17,5%)

BHYT
(3%)

BHTN
(1%)

KPCĐ
(2%)

Cộng

BHXH
(8%)

BHYT
(1,5%)

BHTN
(1%)

Cộng

A

Bộ phận Quản lý

 

33.800.000

4.490.000

7.100.000

7.800.000

7.000.000

4.500.000

64.690.000

183

65.803.846

54.213.846

38.300.000

6.702.500

1.149.000

383.000

 

9.000.500

3.064.000

574.500

383.000

4.021.500

01

Phạm Tuấn Anh

6.000.000

730.000

3.000.000

3.000.000

3.000.000

2.000.000

17.730.000

27

18.411.923

14.681.923

8.000.000

1.400.000

240.000

80.000

160.000

1.880.000

640.000

120.000

80.000

840.000

02

Nguyễn Hoàng Long

P.GD

5.500.000

730.000

2.000.000

3.000.000

3.000.000

1.500.000

15.730.000

27

16.335.000

13.605.000

7.000.000

1.225.000

210.000

70.000

140.000

1.645.000

560.000

105.000

70.000

735.000

03

Tạ Văn Ninh

KTT

5.500.000

730.000

1.000.000

1.000.000

1.000.000

1.000.000

10.230.000

26

10.230.000

8.500.000

6.500.000

1.137.500

195.000

65.000

130.000

1.527.500

520.000

97.500

65.000

682.500

04

Lưu Thị Dung

KTV

4.500.000

600.000

300.000

200.000

   

5.600.000

26

5.600.000

4.700.000

4.500.000

787.500

135.000

45.000

90.000

1.057.500

360.000

67.500

45.000

472.500

05

Vũ Duy Sáng

TQ

4.500.000

600.000

300.000

200.000

   

5.600.000

26

5.600.000

4.700.000

4.500.000

787.500

135.000

45.000

90.000

1.057.500

360.000

67.500

45.000

472.500

06

Nguyễn Thị Châm

TK

4.200.000

600.000

300.000

200.000

   

5.300.000

26

5.300.000

4.400.000

4.200.000

735.000

126.000

42.000

84.000

987.000

336.000

63.000

42.000

441.000

07

Nguyễn Đức Hữu

NVVP

3.600.000

500.000

200.000

200.000

   

4.500.000

25

4.326.923

3.626.923

3.600.000

630.000

108.000

36.000

72.000

846.000

288.000

54.000

36.000

378.000

B

Bộ phận Bán hàng

 

12.600.000

1.800.000

2.500.000

1.400.000

500.000

1.000.000

19.800.000

76

19.407.692

15.107.692

13.600.000

2.380.000

408.000

136.000

272.000

3.196.000

1.088.000

204.000

136.000

1.428.000

01

Nguyễn Văn Quyết

TP.KD

5.000.000

700.000

2.000.000

1.000.000

500.000

1.000.000

10.200.000

26

10.200.000

7.500.000

6.000.000

1.050.000

180.000

60.000

120.000

1.410.000

480.000

90.000

60.000

630.000

02

Trần Thị Vân

NVKD

4.000.000

600.000

300.000

200.000

   

5.100.000

24

4.707.692

3.807.692

4.000.000

700.000

120.000

40.000

80.000

940.000

320.000

60.000

40.000

420.000

03

Nguyễn Đức Thuấn

NVBH

3.600.000

500.000

200.000

200.000

   

4.500.000

26

4.500.000

3.800.000

3.600.000

630.000

108.000

36.000

72.000

846.000

288.000

54.000

36.000

378.000

 

Tổng A + B

 

46.400.000

6.290.000

9.600.000

9.200.000

7.500.000

5.500.000

84.490.000

259

85.211.538

69.321.538

51.900.000

9.082.500

1.557.000

519.000

1.038.000

12.196.500

4.152.000

778.500

519.000

5.449.500

 

Tài liệu tham khảo:

[1] - Bộ tài chính (2014), Chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính (ban hành theo thông tư 200/2014 TT - BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính), NXB tài chính.

[2] - Bộ Lao động – Thương binh xã hội (2015), Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH, Hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

[3] - Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2017), Quyết định số 595/2017/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017, Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

[4] - Chính phủ (2016), Nghị định 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016, quy định mức lương tối thiểu vùng.

[5] - Chính phủ (2017), Nghị định 44/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017, Quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

[6] - Ketoanthienung.vn: Mức đóng BHXH mới nhất năm 2017

Tin tức trong trường

XÚC CẢM NGHỀ GIÁO (THÂN TẶNG THẦY CÔ ...

Thang Thị Thanh Hiệp - GV Khoa Cơ bản     Ngày 20/11 là một ngày lễ trọng đại đối ...

CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG PHÒNG, CHỐNG ...

Đinh Quang Hòa - Phó Trưởng Phòng Công tác HSSV Thực hiên Kế hoạch số 234/KH-UBND ngày 31/8/2017 ...

ÁP DỤNG MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI MỚI ...

Ths Hà Thị Thu Nga- GV khoa Kinh tế Bảo hiểm xã hội đang là mối quan tâm hàng đầu vì nó thể hiện ...

CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ THƯƠNG MẠI TRONG ...

ThS Nguyễn Thị Lan Phương – GV Khoa Kinh tế Toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, thúc đẩy sự ...

Thư viện điện tử

thuvienso

Top

Style Setting

Fonts

Layouts

Direction

Template Widths

px  %

px  %